[Cơ bản] BÀI 15-16: TIÊU HOÁ Ở ĐỘNG VẬT

Thảo luận trong 'Môn Sinh - Khối 11' bắt đầu bởi quangthoai, 14 Tháng mười hai 2009.

  1. quangthoai User

    Thứ sáu, ngày 26 tháng sáu năm 2009

    BÀI 15-16

    Nhãn: GIÁO KHOA - 11CB
    A_CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở ĐỘNG VẬT
    BÀI 15-16: TIÊU HOÁ Ở ĐỘNG VẬT
    I. TIÊU HOÁ LÀ GÌ?
    - Tiêu hoá là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
    II. TIÊU HOÁ Ở ĐỘNG VẬT CHƯA CÓ CƠ QUAN TIÊU HOÁ
    - Động vật chưa có cơ quan tiêu hoá là động vật đơn bào. Tiêu hoá thức ăn ở động vật đơn bào diễn ra bên trong tế bào gọi là tiêu hoá nội bào. Các enzim từ lizoxôm vào không bào tiêu hoá để thủy phân thức ăn thành các chất dinh dưỡng đơn giản để tế bào sử dụng.
    III. TIÊU HOÁ Ở ĐỘNG VẬT CÓ TÚI TIÊU HOÁ
    - Các loài ruột khoang và giun dẹp có túi tiêu hoá
    - Túi tiêu hóa được hình thành từ nhiều tế bào. Trong túi tiêu hóa thức ăn được tiêu hóa nội bào và ngoại bào. Nhờ các tế bào thành túi tiêu hóa tiết ra các enzim để tiêu hóa hóa học thức ăn. Sau đó thức ăn đang tiêu hóa dang dở sẽ được tiếp tục tiêu hóa nội bào trong tế bào của thành túi tiêu hóa.
    IV. TIÊU HOÁ Ở ĐỘNG VẬT CÓ ỐNG TIÊU HOÁ
    - Ống tiêu hóa gồm nhiều bộ phận với các chức năng khác nhau
    - Thức ăn đi theo một chiều trong ống tiêu hóa. Khi đi qua ống tiêu hóa, thức ăn bị biến đổi cơ học và hóa học để trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
    - Các chất không được tiêu hóa trong ống tiêu hóa sẽ tạo thành phân và thải ra ngoài
    - Tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa gặp ở động vật có xương sống và một số động vật không xương sống

    STT Bộ phận Tiêu hóa cơ học Tiêu hóa hóa học
    1. Miệng Nhai, trộn Nước bọt có các enzim
    2. Thực quản Đẩy thức ăn đi xuống
    3. Dạ dày Co bóp, nghiền thức ăn Các dịch tiêu hóa, enzim tiêu hóa
    4. Ruột non Nhu động ruột


    5. Ruột già


    V. ĐẶC ĐIỂM TIÊU HOÁ Ở THÚ ĂN THỊT VÀ THÚ ĂN THỰC VẬT
    1. Đặc điểm tiêu hoá ở thú ăn thịt
    STT Bộ phận Cấu tạo Chức năng?
    1. Miệng Răng cửa
    Răng nanh to khỏe
    Răng trước hàm và răng ăn thịt



    2. Dạ dày Dạ dày đơn to, khỏe, có các enzim tiêu hóa




    3. Ruột Ruột non ngắn
    Ruột già
    Ruột tịt


    2. Đặc điểm tiêu hoá ở thú ăn thực vật
    STT Bộ phận Cấu tạo Chức năng?
    1. Miệng Tấm sừng
    Răng cửa và răng nanh
    Răng trước hàm, răng hàm




    2. Dạ dày Dạ dày thỏ
    Dạ dày thú nhai lai(



    3. Ruột Ruột non dài
    Manh tràng lớn
    Ruột già



    I. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP VỀ NHÀ:
    1. So sánh sự khác nhau giữa tiêu hoá nội bào và tiêu hoá ngoại bào?
    - Tiêu hoá nội bào là tiêu hoá thức ăn bên trong tế bào. Thức ăn được tiêu hoá hoá học trong không bào tiêu hoá nhờ hệ thống enzim do lizôxôm cung cấp
    - Tiêu hoá ngoại nào là tiêu hoá thức ăn bên ngoài tế bào. Thức ăn có thể được tiêuhoá hoá học trong túi tiêu hoá hoặc được tiêu hoá cả về mặt cơ học và hoá học trong ống tiêu hoá.
    2. Ống tiêu hoá phân hoá thành các bộ phận khác nhau có tác dụng gì?
    - Sự chuyên hoá về chức năng của các bộ phận trong ống tiêu hoá giúp quá trình tiêu hoá đạt hiệu quả cao nhất. Ví dụ: ở miệng có răng, cơ nhai tham gia vào quá trình tiêu hóa cơ học giúp nghiền nhỏ thức ăn, làm tăng diện tích tác dụng của enzim lên thức ăn…
    3. Tại sao nói tiêu hoá thức ăn trong ống tiêu hóa là tiêu hóa ngoại bào?
    - Thức ăn được tiêu hoá bên ngoài tế bào, thức ăn được tiêu hoá cơ học và hoá học trong lòng ống tiêu hoá.
    4. Cho biết những ưu điểm của tiêu hoá thức ăn trong ống tiêu hoá so với túi tiêu hoá?
    - Trong ống tiêu hoá, dịch tiêu hoá không bị hoà loãng với nước dễ tiêu hoá
    - Nhờ thức ăn đi theo một chiều nên ông tiêu hoá hình thành các bộ phận chuyên hoá, thực hiện các chức năng khác nhau như tiêu hoá cơ học, tiêu hóa hoá học, hấp thụ thức ăn. Trong khi đó túi tiêu hoá thì không có sự chuyên hoá như vậy.
    5. Nêu sự khác nhau cơ bản về cấu tạo ống tiêu hoá và quá trình tiêu hoá thức ăn của thú ăn thịt và thú ăn thực vật

    TÊN BỘ PHÂN _ THÚ ĂN THỊT * THÚ ĂN THỰC VẬT
    RĂNG - Răng cửa lấy thịt ra khỏi xương
    * Răng nah nhọn dài cắm và giữ chặt con mồi
    - Răng trước hàm và răng ăn thịt lớn, cắt thịt thành từng mãnh nhỏ để dễ nuốt.
    * Răng hàm có kích thước nhỏ, ít được sử dụng - Răng nanh giống răng cửa. Khi ăn cỏ, các răng này tì lên tấm sừng ở hàm trên để giữ chặt cỏ
    * Răng trước hàm và răng hàm phát triển có tác dụng nghiền nát cỏ.
    DẠ DÀY - Dạ dày là một cái túi lớn nên gọi là dạ dày đơn.
    - Thịt được tiêu hoá cơ học và hoá học giống như trong dạ dày người. Dạ dày co bóp làm nhuyễn thức ăn trộn đều với dịch vị. Enzim pepsin thuỷ phân prôtêin thành các peptit * Dạ dày thỏ, ngựa là dạ dày đơn
    * Dạ dày trâu, bò có 4 túi. Dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách, dạ múi khế. Dạ cỏ là nơi dự trữ làm mềm và lên men thức ăn. Trong dạ cỏ, có nhiều vi sinh vật tiêu hoá xenlulôzơ và các chất dinh dưỡng khác.
    * Dạ tổ ong giúp đưa thức ăn lên trên trong khi nhai lại. Dạ lá sách giúp tái hấp thu nước. Dạ múi khế tiết ra pepsin, HCl tiêu hoá prôtêin có trong cỏ và vi sinh vật từ dạ cỏ xuống. Bản thân vi sinh vật cũng là nguồng cung cấp prôtêin quan trọng cho động vật.
    RUỘT NON - Ruột non ngắn hơn nhiều so với ruột non thú ăn thực vật
    - Các chất dinh dưỡng được tiêu hoá hoá học và hấp thu trong ruột non giống như ở người * Ruột non dài vài chục mét và dài hơn rất nhiều so với ruột non của thú ăn thịt
    * Các chất dinh dưỡng được tiêu hoá hoá học và hấp thu giống như trong ruột non người
    MANH TRÀNG (ruột tịt) - Ruột tịt không phát triển và không có chức năng tiêu hoá thức ăn * Manh tràng rất phát triển và có nhiều vi sinh vật cộng sinh tiếp tục tiêu hoá xenlulôzơ và các chất dinh dưỡng có trong tế bào thực vật. Các chất dinh dưỡng đơn giản được hấp thu qua thành manh tràng.

Chia sẻ trang này

Từ khóa liên quan đã được tìm kiếm bởi người dùng:

  1. tiêu hóa ở động vật tiep theo

    ,
  2. so sanh he tieu hoa cua ruot khoang giun dep giun tròn

    ,
  3. nêu sự khác nhau cơ bản về câu tạo ống tiêu hoas và quá trình tiêu hóa thức ăn của thú ăn thịt và thú ăn thực vật